Hiển thị các bài đăng có nhãn phương pháp crazy english. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phương pháp crazy english. Hiển thị tất cả bài đăng

3 thg 6, 2014

365 Câu Crazy English (Đã dịch đầy đủ. Full)

Học xong cái này tha hồ mà nói tiếng Anh lưu loát. hehe :)
Ngày thứ nhất
1.Absolutely. (Dùng để trả lời ) Đúng thế , vậy đó, đương nhiên rồi , chắc là vậy rồi .
2.Absolutely impossi ble! Không thể nào! Tuyệt đối không có khả năng đó .
3.All I have to do is learn English. Tất cả những gì tôi cần làm là học tiếng Anh.
4.Are you free tomorrow? Ngày mai cậu rảnh không?
5.Are you married? Ông đã lập gia đình chưa?
6.Are you used to the
food here? Cậu ăn có quen đồ ăn ở đây không ?
7.Be careful. Cẩn thận/ chú ý
8.Be my guest. Cứ tự nhiên / đừng khách sáo !
9.Better late than never. Đến muộn còn tốt hơn là không đến .
10.Better luck next time. Chúc cậu may mắn lần sau.
11.Better safe than sorry. Cẩn thận sẽ không xảy ra sai sót lớn .
12.Can I have a day off? Tôi có thể xin nghỉ một ngày được không?
13.Can I help? Cần tôi giúp không ?
Ngày thứ 2
14.Can I take a message? Có cần tôi chuyển lời không ?
15.Can I take a rain check? Cậu có thể mời mình bữa k hác được không?
16.Can I take your order? Ông muốn chọn món không ?
17.Can you give me a wake-up cal l? Cậu có thể gọi điện đánh thức mình dậy không?
18.Can you give me
some feedback? Anh có thể nêu một vài đề nghị cho tôi được không ?
19.Can you make it? Cậu có thể tới được không?
20.Can I have a word with yo u? Tôi có thể nói chuyện với anh một lát được không ?
21.Cath me later. Lát nữa đến tìm tôi nhé !
22.Cheer up! Vui vẻ lên nào/ Phấn khởi lên nào !
23.Come in and make yourself at
home. Xin mời vào, đừng khách sáo !
24.Could I have the bill,please? Xin cho xem hóa đơn tính tiền ?
25.Could you drop me off at the
ai rport? Cậu có thể chở mình đến sân bay được không?
26.Could you speak slower? Anh nói chậm lại một chút được không?
27.Could you take a picture for me? Có t hể chụp hình giúp tôi không ?
28.Did you enjoy your flight? Chuyến bay của ông vui vẻ chứ ?
29.Did you have a good day today? Hôm nay vui vẻ không?
30.Did you have a nice holiday? Kì nghỉ của cậu vui vẻ chứ?
31.Did you have fun? Cậu chơi vui vẻ chứ ?
32.Dinner is on me. Bữa tối tôi mời .
33.Do you have a room ava ilable? Chỗ các ông còn phòng trống không ?
34.Do you have any hobbies? Anh có sở thích gì không?
35.Do you have some change ? Cậu có tiền lẻ không?
36. Do you mind my s moking? Tôi hút thuốc có phiền gì không ạ ?
37.Do you often work out? Anh thường xuyên rèn luyện thân thể
chứ ?
38.Do you speak Englis h? Cậu biết nói tiếng Anh k hông?
39.Don’t be so modest. Đừng khiêm tốn thế .
Ngày thứ 3
40.Don’t bothe r. Đừng có phiền phức nữa.
41.Don’t get me wrong. Đừng hiểu lầm tôi
42.Don’t give up. Đừng từ bỏ .
43.Don’t jump to conclusions. Đừng đưa ra kết luận quá vội vàng .
44.Don’t let me down. Đừng làm tôi thất vọng đấy .
45.Don’t make any mistakes. Đừng có mắc sai lầm đấy .
46.Don’t me ntion it. Không cần khách sáo!
47.Don’t miss the boat. Đừng bỏ lỡ cơ hội .
48.Don’t take any chances. Đừng trông chờ vào may mắn .
49.D on’t take it for granted. Đừng coi đó là điều đương nhiên.
50.Don’t worry about it. Đừng lo lắng về điều đó .
51.Easy come,easy go. Nhanh đến , nhanh đi.
52.Enjoy your meal. Ăn tự nhiên nhé !
53.Easier said than done. Nói thường dễ hơn làm .
54.First come,first served. Nhanh chân thì được.
55.For here or to go? Ăn ở đây hay là mang về .
56.Forget it. Quên đi ! Thôi đi ! Bỏ qua đi!
57.Forgive me. Xin lượng thứ cho tôi.
58.Give me a call. Gọi điện thoại cho tôi nhé !
59.Give my best to your family. Gửi lời hỏi thăm của tôi tới toàn thể gia đình cậu nhé !
60.Have him return my call. Bảo nó gọi lại cho tôi nhé !
61.Have you ever been to Jap an? Anh đã t ừng đến Nhật bao giờ chưa ?
62.Have you finished ye t? Cậu đã làm xong chưa?
Ngày thứ 4
63.Have you got anything larger? Có cái nào lớn hơn chút nữa k hông ?
64.Have you got that? Cậu hiểu ý tôi chứ ?
65.Have you heard from Mary? Cậu có tin tức gì về Mary không?
66.He is in confe rence. Anh ấy đang họp .
67.Help yourself,please. Tự phục vụ nhé !
68.Hold your horses. Kiên nhẫn một chút nghe!
69.How can I get in touch with yo u? Tôi liên lạc vơi cậu bằng cách nào được?
70.How do I look? Nhìn tôi thế nào ?
71.How is it going? Tình hình thế nào ?
72.How late are you open? Các anh mở cửa đến mấy giờ ?
73.How long did it las t? Đã kéo dài bao lâu rồi ?
74.How long will it take me to ge t there? Tới đó mất bao lâu ?
75.How much is it? Bao nhiêu tiền ?
76.How often do you eat out? Anh có thường ra ngoài ăn không ?
77.I apologize. Tôi xin lỗi
78.I appreciate your invitation. Cám ơn lời mời của anh.
Ngày thứ 5
79.I assure you. Tôi đảm bảo với anh đấy !
80.I bet you can. Tôi tin chắc rằng anh có thể làm được.
81.I can manage. Tôi có thể tự mình ứng phó được .
82.I can’t afford it. Tôi mua không nổi .
83.I can’t believe it. Quả thật tôi không dám tin .
84.I can’t resist the temptation. Tôi không tài nào cưỡng lại được sự
cám dỗ .
85.I can’t stand it. Tôi không thể chịu đựng nổi nữa .
86.I can’t tell. Tôi cũng không dám chắc .
87.I couldn’t agree more. Tôi hoàn toàn đồng ý.
88.I couldn’t get through. Tôi không gọi được .
89.I couldn’t help it. Tôi cũng hết cách .
90.I didn’t mean to. Tôi không cố ý
91. I don’t k now for sure. Tôi không dám khẳng định .
92.I enjoy your company. Tôi thích làm việc với anh .
93.I enjoyed it ve ry much. Tôi rất thích .
94.I envy you. Tôi rất ngưỡng mộ anh.
95.I feel like having some dumplings Tôi rất muốn ăn xủi cảo.
96.I feel terrible about it. Tôi rất lấy làm tiếc. Tôi xin lỗi .
97.I feel the same way. Tôi cũng có cùng cảm giác như vậy .
98.I have a complaint. Tôi cần phải kiện .
99.I have nothing to do with it. Điều đó chẳng có liên quan gì đến tôi cả.
100.I haven’t the slightest idea. Nó chẳng biết cái quái gì cả .
101.I hope you’ll forgive me. Tôi hi vọng cậu sẽ tha thứ cho tôi .
102.I know the feeling. Tôi rất hiểu cảm giác đó .
Ngày thứ 6
103.I mean what I say. Tôi biết những gì mình nói .
104.I owe you one. Tôi nợ anh .
105.I really regret it. Quả thật tôi rất lấy làm tiếc .
106.I suppose so. Tôi nghĩ là như vậy .
107.I thought so, too. Tôi cũng cho là như vậy
108.I understand completely. Tôi hoàn toàn hiểu được.
109.I want to report a theft. Tôi muốn báo công an về vụ án ăn trộm .
110.I want to reserve a room. Tôi muốn đặt một phòng .
111.I was just about to call you. Tôi đang chuẩn bị gọi cho anh .
112.I was moved.= I was touched. Tôi rất cảm động .
113.I wasn’t aware of that. Tôi không ý thức được điều đó .
114.I wasn’t born yesterday. Tôi không phải là đứa trẻ lên ba .
115.I wish I could. Ước gì tôi có thể .
116.I wouldn’t worry a bout it, if I we’re you. Nếu tôi là anh , tôi sẽ chẳng có gì phải lo lắng vì nó cả .
117.I’d like a refund. Tôi muốn được trả lại tiền .
118.I’d like to depos it some money. Tôi muốn gửi ít tiền .
119.I’d like to make a reservation. Tôi muốn đặt vé .
120.I’ll be right with yo u. Tôi tới ngay đây .
121.I’ll check it. Để tôi đi kiểm tra lại .
122.I’ll do my best. Tôi sẽ cố gắng hết sức.
123.I’ll get it. Để tôi đi nghe điện thoại .
124.I’ll give you a hand. Tôi sẽ giúp cậu một tay.
125.I’ll have to see about that. Về việc này tôi phải nghĩ một chút rồi mới quyế t định .
Ngày thứ 7
126.I’ll keep my eyes open. Tôi sẽ lưu ý đến điều đó .
127. I’ll keep that in mind. Tôi sẽ ghi nhớ .
128.I’ll pick up the tab. Để tôi tính tiền .
129.I’ll play it by ear. Tôi sẽ làm tùy theo hứng .
130.I’ll see what I can do. Để tôi xem liệu tôi có thể làm được gì .
131.I’ll show you. Tôi sẽ chỉ cho cậu thấy .
132.I’ll take care of it. Để tôi làm việc đó .
133.I’ll take it. Tôi đã lấy rồi .
134.I’ll take your advice. Tôi ghi nhận lời khuyê n của an h .
135.I’ll think it over. Tôi sẽ suy nghĩ kĩ một chút .
136.I’ll treat you to d iner. Tôi muốn mời anh đi ăn tối .
137.I’ll walk you to t he doo r. Để tôi tiễn anh ra cửa.
138.I’m broke. Tôi cạn túi rồi/ Viêm màng túi rồi/ Hết nhăn tiền rồi .
139.I’m crazy about Engl ish. Tôi rất thích tiếng Anh.
140.I’m easy to please. Tôi rất dễ chịu .
141.I’m glad to hear that. Nghe được tin này tôi rất vui .
142.I’m glad you enjoye d it. Em thí ch là tôi vui rồi .
143.I’m good at it. Tôi làm cái này rất rành .
144.I’m in a good moo d. Tâm trạng tôi lúc này rất tốt .
145.I’m in good shape. Tình trạng sức khỏe của tôi rất tốt .
146.I’m just having a look. Tôi chẳng qua nhân tiện xem qua thôi .
147.I’m look ing for a part-time job. Tôi đang kiếm việc làm bán thời gian.
148.I’m look ing forward to it. Tôi đang mong ngóng về điều đó .
Ngày thứ 8
149.I’m lost. Tôi bị làm cho hồ đồ rồi .
150.I’m not feeling well. Tôi cảm thấy không được khỏe .
151.I’m not myself today. Hôm nay tôi bị làm sao ấy.
152.I’m not really sure. Tôi thực sự không rõ lắm .
153.I’m on a diet. Tôi đang ăn kiêng.
154.I’m on my way. Tôi đi bây giờ đây .
155.I’m pressed for time. Tôi đang vội .
156.I’m sorry I’m late. Xin lỗi , tôi đến muộn .
157.I’m sorry to hear that. Tôi rất lấy làm tiếc khi nghe được tin đó .
158.I’m under a lot of pressure. Tôi chịu á p lực rất lớn.
159.I’m working on it. Tôi đang cố gắng đây!
160.I’ve changed my mind. Tôi đã thay đ ổi ý định rồ i.
161.I’ve got a headac he. Tôi đau đầu quá!
162.I’ve got my hands full. Tôi đang dở tay.
163.I’ve got ne ws for you. Tôi có tin tức tốt lành nó i cho anh đây.
164.I’ve got no idea. Tôi k hông biết.
165.I’ve had enough. Tôi ăn no rồi.
166.If I we re in your shoes. Nếu tôi đứ ng vào vị trí của anh./ Nếu như tôi đứ ng t rên lập trường c ủa a nh.
167.Is that OK? Như thế được không?
Ngày thứ 9
168.Is this seat taken? Chỗ này có người ngồi k hông?
169.It all depends. Còn tùy vào tình hình.
170.I t can happen to anyone. Điều này có thể xảy ra đối vớ i bất cứ ai.
171.It doesn’t make any difference. Đều giống nhau cả thôi./ Đều thế cả thôi.
172.It doesn’t matter to me. Đối với tôi mà nó i thì đó ch ẳ ng là vấn đề gì cả.
173.It doesn’t work. Nó hư rồi.
174.It drives me crazy. Nó làm tôi phát điên lên được.
175.It isn’t much. Nó chẳng thấm thá p gì.
176.It really comes in handy. Có cái này thật là tiện biết mấy.
177.It slipped my mind. Không c hú ý nên tôi quên mất rồi.
178.It takes time. Vấn đề này cần có thờ i gian.
179.It will come to me. Tôi sẽ nhớ ra.
180.It will do you good. Điều này c ó í ch cho bạ n đấy.
181.It won’t happen agai n. Điều đó sẽ không xảy ra nữa.
182.It won’t take much time. Vấn đề đó k hông mấ t nhiều thời gian
đâu.
183.It won’t work. Không được đâu.
184.It’s nice meeting yo u. Rất vui được biết anh.
Ngày thứ 10
185.It’s a deal. Nhất định thế nhé!
186.It’s a long story. Một lời thật k hó mà nói hết!
187.It’s a nice day today. Hôm nay thời tiết rất đẹp.
188.It’s a once in a lifetime chance. Đây là một cơ hội hiế m có trong đời.
189.It’s a pain in the neck. Thật là k hổ hết chỗ nói.
190.It’s a piece of cake. Điều này rất dễ dà ng.
191.It’s a small world. Thế giới thật là nhỏ.
192.It’s a waste of time. Thật là lãng phí thờ I gian.
193.It’s about time. Gần hết thời gian rồ i./ cũng đến lúc rồi đấy.
194.It’s all my fault. Tất cả đều là lỗi của tôi.
Ngày thứ 11
195.It’s awesome. Tuyệt qúa! Cừ quá!
196.It’s awful. Thật khủng khiếp.
197.It’s been a long time. Lâu rồi k hông gặp.
198.It’s better than nothing. Vẫn còn tốt hơ n là không có.
199.It’s essential. Điều đó thật cần thiết.
200.It’s hard to say. Thật khó để nói
201.It’s incredible. Thật không thể tin được ( Amazed )
202.It’s just what I had in mind. Đó là cái mà tôi đã nghĩ trong đầu rồi !
203.It’s my pleasure. Rất hân hạnh
204.It’s no big deal. Chẳng có gì to tát
205.It’s not your fault. Không phải lỗi của anh
206.It’s nothing. Chẳng có gì
207.It’s only a matter of time. Chỉ là vấn đề thời gian thôi
Ngày thứ 12
208.It’s out of the question. Không còn gì để hỏi…:)
209.It’s time for dinner. Tới giờ ăn tối rồi
210.It’s up in the air. “Bốc hơi” rồi.
211.It’s up to date. Tính tới hiện tại.
212.It’s up to you. Tùy bạn, anh, chị….
213.It’s very popular. Rất phổ biến, phổ thông.
214.It’s worth seeing. Đáng để xem
215.Just let it be. Kệ nó đi.
216.Just to be on the s afe side. Vừa đủ an toàn.
217.Keep the change . Khỏi “thối” tiền lại.
218.Keep up the good work. Tiếp tục phát huy nhé
219.Keep your fingers crossed. cầu mong được may mắn.
220.Kill two birds with one stone. Một đá ném hai chim.
221.Let me get back to you. Hãy chờ khi tôi gặp lại anh/ nói chuyện lại với anh
222.Let me guess. Để tớ đoán xem
223.Let me put it this way. Hãy để tôi thử cách này.
224.Let me see. Để tớ xem nào.
225.Let’s call it a day. Hôm nay tới đây thôi.
226.Let’s celebrate! Hãy cùng chúc mừng nào.
227.Let’s find out. Cùng tìm hiểu nhé.
228.Let’s get to the poi nt. Hãy nói vào vấn đề chính.
Ngày thứ 13
229.Let’s get together sometime. Gặp lại sau nhé
230.Let’s hope for the best. Cùng hi vọng về điều tốt đẹp nhất nhé
231.Let’s keep in touch. Giữ liên lạc nhé
232.Let’s make up. Cùng hóa trang nào
233.Let’s go visit the m. Chúng ta đi thăm họ nhé
234.Let’s talk over dinner. Hãy bàn chuyện này kỹ hơn trong bữa tối
235.Long time no see. Lâu lắm rồi không gặp bạn!
236.Look before you leap. Phải suy nghĩ cẩn thận trước khi hành động/Ăn có nhai, nói có nghĩ
237.May I ask you a question? Tôi có thể hỏi bạn một câu hỏi không? (Hoặc dùng câu này khi muốn ngắt lời ai đang nói)
238.May I have a receipt? Tôi muốn nhận hóa đơn/biên lai được không?
239.May I have your name,please? Tên bạn là gì nhỉ?
240.May I pay by credit card? Tôi trả bằng thẻ tín dụng được chứ?
241.May I try it on? Tôi có thể (mặc/uống/dùng…) thử nó được không?
242.Maybe it will work. Chắc chuyện này sẽ ổn thôi
243.Maybe some other time. Có lẽ để khi khác nhé (Ý nghĩa từ chối)
244.My mouth is watering. Tôi đang thèm chảy nước miếng ra đây/ Tôi đang thèm chảy dãi rồi (ý là thèm/khao khát cái gì đó)
245.My phone was out of order. Điện thoại của tôi bị hỏng rồi
Ngày thứ 14
246.No pain,no gain. Không vấp ngã, không trưởng thành. Không khó nhọc, không kết quả.
247.No problem. Không thành vấn đề. Không có chi.
248.Nothing is
impossible to a willing heart. Không có gì khó (không thể) nếu quyết tâm.
249.Pain past is pleas ure. Hanh phúc khi ta quên khổ đau.
250.Please accept my apology. Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi.
251.Please don’t blame yo urself. Xin đừng tự trách mình.
252.Please leave me alone. Mặc kệ tớ, làm ơn đi. Xin hãy để tôi yên. Đừng chọc phá tao nghe mầy.
253.Please let me know. Làm ơn cho tôi biết với.
254.Please make yourself at home. Cứ tự nhiên như ở nhà.
255.Please show me the menu. Vui lòng cho tôi xem menu.
256.Probably. Có lẽ thế. Có lẽ vậy.
257.So far ,so good. Tới bây giờ mọi sự vẫn tốt đẹp (so far ở đây không thể dịch là càng xa nhé).
258.Something must be done about
it. Cần phải làm một cái gì đó.(Như trong phim: Khi đang đối mặt với sự nguy hiểm cận kề cái chết.)
259.Something’s come up. Điều gì đến sẽ đến
260.Storms make trees take deeper roots. Đâu sẽ vào đó. Cái khó ló cái khôn.
261.Suit yourself. Hợp với chính bạn
262.Take care. Như phim kiếm hiệp thường nói “bảo trọng”
Ngày thứ 15
263.Take it or leave it. Đánh mất hay rời bỏ
264.Take my word for it. Hãy để ý cho nó
265.Take your time. Dành thời gian cho bạn
266.Thank you all the same. Cảm ơn tất cả các bạn
267.Thank you for everyt hing. Cảm ơn vì tất cả
268.Thanks a million. Triệu lần cảm ơn
269.Thanks for the warning. Cảm ơn đã cảnh báo
270.Thanks for your cooperation. Cảm ơn vì sự hợp tác
271.That couldn’t be better. Không thể tốt hơn đuợc nữa
272.That depends. Phụ thuộc vào điều đó
273.That makes sense. Điều đó thật ý nghĩa.
274.That reminds me. Điều đó nhắc nhở tôi.
275.That rings a bell. Đó là một hồi chuông
276.That sounds like a good idea. Có vẻ là ý kiến hay đấy. Ý kiến đó được đấy.
277.That’s all right. Thôi được rồi. Cái đó nghe được đấy.
278.That’s disgusting. Thật kinh tởm
279.That’s fair. Như vậy là công bằng.
280.That’s for sure. Điều đó là chắc chắn
281.That’s good to know. Đó là điều nên biết.
Ngày thứ 16
282.That’s just what I was thinking. Đó chỉ là những gì tôi đã nghĩ.
283.That’s life. Đó là cuộc sống. Cuộc đời là như vậy đó.
284.That’s mo re like it. Nghe có vẻ giống hơn rồi đấy.(Hóa trang, đóng phim)
285.That’s not a proble m. Đó không phải là vấn đề.
286.That’s not true. Không đúng. Điều đó không đúng. Đó không phải là sự thật
287.That’s OK. Được. Cũng được. Ổn. Không sao
288.That’s ridiculous. Thật vô lý.
289.That’s the way I look at it,too. Tớ cũng thấy thế. Tôi cũng nghĩ thế ( đó là cũng là cách tôi nhìn nhận vấn đề)
290.That’s the way it is. Nó là thế đấy. Bản chất nó là thế.
291.That’s worthwhile. Thật đáng giá.
292.The same to you. Bạn cũng vậy.
293.The shortest ans wer is doing. Câu trả lời ngắn nhất là hành động
294.The sooner, the better. Càng sớm càng tốt
Ngày thứ 17
295.There is a call for you. Bạn có một cuộc gọi
296.There is no doubt about it. Không còn nghi ngờ gì về nó
297.There is not hing I can do. Tôi không thể làm gì hơn
298.There’s a pos sibility. Có khả năng là…
299.These things happen al l the time. Chuyện này xảy ra thường xuyên mà
300.This soup tas tes great. Món súp này ngon tuyệt
301.Time is money. Thời gian là vàng bạc
302.Tomorrow never comes. Ngày mai không bao giờ đến
303.Two heads are better than one. Hai cái đầu bao giờ cũng tốt hơn 1 cái. (Càng đông càng tốt)
304.We are in the same boat. Cùng hội cùng thuyền
305.We can get by. Chúng ta có thể đối phó được
306.We can wo rk it out. Chúng ta có thể cho nó ra ngoài.
307.We have a lot in common. Chúng ta có rất nhiều điểm chung.
308.We’ll see. Rồi chúng ta sẽ thấy.
309.What a coincidence! Thật là trùng hợp!.
310.What a shame! Thật xấu hổ (Ngại quá)
311.What are you up to? Nhiệm vụ của bạn là gì? Có chuyện gì với bạn vậy ?
312.What are you talking a bout? Bạn đang nói về cái gì thế?
313.What are your plans for the weekend? Bạn có kế hoạch gì cuối tuần chưa?
Ngày thứ 18
314.What can I do for you? Tôi có thể làm gì cho bạn đây?
315.What do you do for relaxation? Bạn làm gì để thư giãn?
316.What do you recommend? Tùy ngữ cảnh mà từ recommend được hiểu theo “khuyên bảo”, “lựa chọn”, “gửi gắm”, “giới thiệu”
317.What do you think of my ne w car? Bạn thấy chiếc xe mới của tớ thế nào? (bạn nghĩ gì về chiếc xe mới của tớ)
318.What do you think of it? Bạn nghĩ sao về nó?
319.What is it about? Cũng tùy ngữ cảnh. Nó có tác dụng gì? Điều đó nói lên cái gì nào? Nếu là hai người đang tranh cãi thì “mày nói thế là nghĩa gì?”…hehehe
320.What is it like there? Điều kiện xung quanh đó thì thế nào? (to be + like = giống như…, thế nào… VD: What is the weather like over there? Thời tiết ở9 đó ra sao nhỉ?)
321.What makes you say so? Điều gì làm bạn nói như thế? Điều gì gây phiền hà cho bạn?
322.What’s going on? Chuyện gì đang xảy ra vậy? Có chuyện gì vậy?
323.What’s on your mind? Bạn đang nghĩ gì thế? Điều gì làm bạn trầm tư?
324.What’s the deadline? Khi nào thì phải giao nộp? Kỳ hạn là bao lâu?
325.What’s the matter with yo u? Mày có bị gì không? Tao làm gì mà may bực mình? (máu giang hồ một chút…)
326.What’s the purpose of your visit? Anh gặp tôi với mục đích gì?
327.What’s the weather like? Thời tiết thế nào?
328.What’s your favorite food? Món “khoái khẩu” của bạn là gì?
Ngày thứ 19
329.What’s your job? Công việc của bạn là gì?
330.Whatever you think is fine with me. Mày nghĩ gì cũng được. Tùy mày nghĩ.
331.When is the mos t conve nient time for yo u? Lúc nào là thích hợp nhất với bạn?
332.When will it be ready? Khi nào xong? Lúc nào thì xài nó được? Chừng nào nó hoàn thành? Bao giờ xong để tớ tới nhận…Nói chung tùy ngữ cảnh.
333.Where are you going? Bạn đang đi đâu vậy?
334.Where can I check in? Chỗ nào thì tôi có thể đăng ký nhận phòng? Cổng soát vé máy bay ở đâu vậy?
335.Where can I go for help? Ở đâu tôi có thể giúp đỡ? Tôi có thể tới đâu để nhờ giúp đỡ?
336.Where do you live ? Anh (sống) ở đâu?
337.Where have you been? Anh đi đâu nãy giờ thế? Mày trốn xó nào thế? (câu này hỏi đối tượng về sự vắng mặt trong một thời gian nào đó không cần xác định, không có ý hỏi sống ở đâu). Bạn bè lâu ngày gặp nhau cũng dùng câu này: bao lâu nay cậu sống ra sao?
338.Where is the rest room,please? Làm ơn chỉ giùm nhà vệ sinh ở đâu?
339.Where were we? Chúng ta ĐÃ ở đâu thế (ít gặp câu này, thường thấy where are we?)
340.Who is in charge here? Ai có thẩm quyền ở đây? Ai chịu trách nhiệm giải quyết ở đây?
341.Would you care for a drink? Anh có uống nước (gì đó, cam, chanh, soda, rượu… chứ không dùng để hỏi uống nước lã)?
Ngày thứ 20
342.Would you do me a favor? Bạn có thể giúp tôi được không?
1 câu nói lịch sự hơn câu: Can you help me?
343.You are just saying that. Bạn chỉ biết nói mà thôi. Ý nói những người hay nói nhưng không chịu giúp hay làm theo điều mình nói
344.You are kidding. Bạn đang nói đùa, giỡn chơi.
345.You are so considerate. Bạn thật tử tế.
346.You can count on me. Bạn có thể tin tưởng vào tôi.
347.You can say that again. Bạn có thể lặp lại/ nói lại điều đó.
348.You can’t complain. Bạn không thể kêu ca như vậy
349.You deserve it. Tùy theo ngữ cảnh. Nếu là khen thì dịch là “bạn xứng đáng nhận nó”. Nếu là chê thì “đáng đời”.
350.You did a good job. Bạn làm tốt lắm!
351.You get what you pay for. Tiền nào của nấy.
52.You got a good deal. Bạn đã mua hàng với giá hời. Bạn có một hợp đồng có lợi.
353.You need a vacation. Bạn cần nghỉ ngơi.
354.You never know. Bạn chẳng bao giờ biết đâu
355.You said it. Bạn đã nói vậy mà
356. You s hould give it a try. Bạn nên thử (làm) lại đi
Ngày thứ 21
357. You s hould take advantage of it. Bạn nên tận dụng lợi thế đi
358.You will be better off. Bạn sẽ tốt hơn, tình trạng của bạn sẽ tốt hơn.
359.You will have to wai t and see. Hãy chờ đi rồi sẽ thấy
360.You’ll get used to it. Rồi bạn sẽ quen thôi.
361.You’ve dialed the wrong number. Bạn đã gọi nhầm số rồi.
362.You’ve got a poi nt there. Bạn có lý về điều (gì) đó. Thường trong tranh luận
363.You’ve got it. Bạn đã làm được rồi
364.You’ve made a good choice. Bạn đã lựa chọn đúng
365.Your satisfaction is guaranteed. Đảm bảo bạn sẽ được vừa lòng
Link download tài liệu:

2 thg 4, 2014

Học Tiếng Anh theo phương pháp Crazy English

Anh văn là một môn học cực kỳ quan trọng trong thời kỳ hiện nay,hiện nay có rất nhiều phương pháp học anh văn khác nhau,ở đây mình xin giới thiệu đến các bạn một phương pháp học rất đặc biệt mà mình mới mò được trên mạng,các bạn cùng tham khảo hen...Cố gắng đọc,tuy hơi dài nhưng rất thú vị!


Nguồn gốc
  Phương  pháp học tiếng Anh cuồng nhiệt (Crazy English) là phương pháp do một  giáo viên người Trung Quốc tên là Lý Dương khởi xướng ra. Lúc đầu,  phương pháp Crazy English không được ủng hộ bởi nó đi ngược lại các mô  hình và khái niệm giảng dạy truyền thống. Không những thế, Crazy English  còn phải chịu sự khinh miệt và ghê tởm của nhiều người Trung Quốc  truyền thống, những người luôn yêu mến bản sắc phương Đông về sự kiềm  chế, khiêm tốn và điều độ. Nhưng Lý Dương vẫn không bỏ cuộc, ông kiên  trì phát triển, tuyên truyền phương pháp này qua các học trò của mình,  và dần thu được những thành công cực kỳ to lớn. Cho đến bây giờ, Crazy  English đã trở thành phương pháp học tiếng Anh của hơn 20 triệu người ở  Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Hơn một trăm hãng thông tấn từ 30  nước, bao gồm cả từ Mỹ, Canada, Australia đã phỏng vấn ông, và đài  truyền hình NHK của Nhật Bản đã làm một chương trình phát hình trực tiếp  về phương pháp Crazy English. Một bộ phim tài liệu về ông đã được làm.  Sau đây, chúng ta sẽ cùng làm quen với những tư tưởng của phương pháp  học tiếng Anh thú vị này.
Nguyên lý  
  Phương pháp Crazy English dựa trên nguyên lý rằng đơn vị cơ bản trong giao tiếp là câu. Trong mỗi tình huống giao tiếp, chỉ có một số lượng nhất định câu được sử dụng, chỉ cần nắm vững được các câu này là có thể giao tiếp tốt trong tình huống đó. Crazy English khuyên nên học thuộc các câu. Câu được học thuộc cả về ngữ âm, ngữ điệu, chữ viết và ý nghĩa, trong đó đặc biệt chú trọng đến ngữ âm và ngữ điệu. Và như vậy, người học sẽ nghe được một câu hoàn chỉnh, từ đó cũng nói được một câu hoàn chỉnh, đồng thời có thể luyện được cách phát âm chuẩn của cả câu. Theo cách truyền thống, người ta học từ vựng, rồi sử dụng ngữ pháp nối các từ thành câu để sử dụng, cách thức như thế sẽ bó buộc ngôn ngữ vào một cái khung chật chội, trong lúc ngôn ngữ luôn thiên biến vạn hóa, nhiều “tiếng lóng” và nghĩa bóng, mà ngữ pháp chính quy không thể theo sát và biểu đạt nổi. Vì vậy, chỉ có cách học thuộc lòng cả câu thì mới nắm vững được toàn bộ ý nghĩa cũng như các sắc thái biểu cảm của câu đó.

Crazy English đưa ra lý luận rằng, chỉ cần học thuộc một số lượng mẫu câu nhất định thì sẽ giao tiếp được bằng tiếng Anh: học 500 câu cơ bản – giao tiếp được bằng tiếng Anh, học 5000 câu cơ bản – viết văn được bằng tiếng Anh, học 50000 câu cơ bản – trở thành một nhà ngôn ngữ học tiếng Anh. Khi tích lũy đủ một số lượng câu nhất định, thì trình độ tiếng Anh của người học sẽ tự nhiên giỏi lên bất ngờ.

Lý Dương cho rằng, học thuộc là “phương pháp duy nhất” học tốt tiếng Anh, tuyệt đối không có cách thứ hai. Ông quan niệm: “Sách đọc nhiều lần tự khắc sẽ hiểu; Đọc thuộc 300 bài thơ Đường, không biết làm thơ cũng biết ngâm thơ; Bài viết đọc nhiều, viết văn hay tuyệt; Trước lạ sau quen”. Học thuộc phải học thuộc triệt để, tức là đến khi ngấm vào máu thịt không thể nào quên. Để học thuộc được như vậy thì phương pháp tốt nhất là lặp đi lặp lại thật nhiều lần, 100 lần, 1000 lần, … đến mức có thể “buột miệng nói ra bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu”, hơn nữa suốt đời cũng không thể quên. Giống hệt những bậc đại sư võ thuật luyện võ vậy!

Học thuộc lòng chính là điểm mấu chốt giúp hình thành khả năng ngôn ngữ. Trí nhớ hình thành sau hàng trăm, hàng ngàn lần “luyện tập lặp đi lặp lại” gọi là “trí nhớ cơ bắp”. Chính trí nhớ này sẽ quyết định cho khả năng tiếng Anh của một người.

Như vậy, phương pháp học tiếng Anh cuồng nhiệt của Lý Dương dựa trên hai nguyên lý:
  - Thứ nhất, câu là đơn vị cơ bản trong giao tiếp tiếng Anh, do đó học tiếng Anh tức là học câu.
- Thứ hai, học thuộc lòng triệt để là phương pháp tốt nhất để học tiếng Anh.

  
  Phương  pháp của Lý Dương xuất phát từ một thực tế đó là trong các tình huống  giao tiếp tiếng Anh hàng ngày thì mọi người sử dụng câu để giao tiếp với  nhau, và mỗi tình huống chỉ sử dụng một số lượng câu nhất định. Như vậy  phương pháp này xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và trở lại đáp ứng thực  tiễn. Đồng thời nó còn dựa trên việc ứng dụng quy luật chuyển hóa từ sự  thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất. Thể hiện cụ thể đó chính  là tư tưởng học thuộc bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần để hình thành  “trí nhớ cơ bắp”, cũng như việc tích lũy vốn câu học thuộc để quyết định  khả năng tiếng Anh giỏi hay kém.
  

Phương pháp, cách thức cụ thể
  
  Từ  những nguyên lý cơ bản và các cơ sở triết lý trên, Lý Dương đưa cách  thức và trình tự tiến hành học theo Crazy English cụ thể như sau:
  
- Chuẩn bị tâm thế

  Phải  chuẩn bị tâm thế bằng cánh nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc học  tiếng Anh. Phải coi tiếng Anh là quan trọng nhất, quan trọng hơn cả việc  ăn uống, ngủ, nghỉ. Phải luôn tự tin với trí nhớ của mình, không quan  tâm đến việc bạn có thể học thuộc hay không, chỉ quan tâm đến việc bạn  đã lặp lại đủ chưa! Chỉ cần lặp lại đủ số lần, thì có thể đạt đến mức độ  “buột miệng nói ra được”. Luôn luôn tâm niệm kiên trì sẽ sáng tạo nên  kỳ tích.
  
- Mỗi ngày học thuộc 5-10 câu

  Mỗi  ngày học thuộc 5 -10 câu cơ bản. Cách thức học theo trình tự như sau:  đầu tiên là nghe băng để nhận biết âm chuẩn, nói chậm theo âm chuẩn,  cuối cùng là nói nhanh cả câu trong một hơi. Việc học thuộc theo cách  thức trên được thực hiện bằng cách đọc to và lặp đi lặp lại nhiều lần.  Việc đọc to sẽ giúp cho việc rèn luyện cơ miệng để nói đúng âm chuẩn.  Việc luyện nói nhanh, nói lướt câu trong một hơi để luyện khả năng cảm  nhận câu thông qua ngữ âm, ngữ điệu. Vì thông thường trong giao tiếp  nhiều lúc khi đối tượng nói nhanh, nói lướt ta không nghe được hết nhưng  cảm nhận được âm điệu của câu vẫn biết đó là câu gì, có ý nghĩa gì.  Việc lặp đi lặp lại nhiều lần là nhằm để đạt đến mức độ học thuộc triệt  để, ăn sâu vào trí não không thể quên được và khi cần có thể buột miệng  nói ra. Viết các câu ra giấy và mang theo bên mình mọi lúc, mọi nơi. Quá  trình học phải liên tục không ngừng nghỉ, và nhất thiết phải học theo  băng để đảm bảo hiệu quả tốt nhất.
  
- Mỗi tuần học thuộc một bài văn

  Mỗi  tuần ít nhất học thuộc một bài văn. Chỉ cần bạn mỗi tuần học thuộc làu  làu một bài văn, một năm sau nhất định bạn sẽ nói được tiếng Anh một  cách lưu loát, và khi đó thi cử chỉ còn là chuyện vặt. Để học thuộc đoạn  văn cũng không ngoài phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần, tự nhiên sẽ  học thuộc. Mỗi bài khóa đọc thuộc toàn bài, nhưng chỉ chọn một đoạn để  học thuộc lòng “làu làu như cháo chảy”, tốt nhất có thể viết ra được.  Như vậy rất có lợi cho thi cử! Nên tránh việc chỉ đọc qua một vài lượt  rồi nghĩ hiểu là được rồi, như thế là cực kỳ sai lầm. Phương pháp học  chỉ hiểu mà không thể đọc thuộc lòng không thể thay đổi được “tố chất  não” chúng ta, hiểu chỉ dừng lại ở tầng nông của trí nhớ mà thôi. Hiểu  rất quan trọng nhưng học thuộc lòng càng quan trọng hơn nhiều!
  
- Thời gian một lần học không cần vượt quá 5 phút!

  Thời  gian một lần học thuộc lòng không cần vượt quá 5 phút! Bí quyết của  việc học thuộc lòng là: “Ăn ít nhưng ăn nhiều bữa”. Mỗi lần ăn một ít,  ăn làm nhiều lần! Không nên ép mình một lần phải học thuộc hết, chỉ cần  tranh thủ “hễ rảnh thì học thuộc lòng” là được. Tốt nhất mỗi ngày có thể  tranh thủ được thời gian rảnh để lặp lại từ 20 lần trở lên! Người càng  bận rộn, càng phù hợp với việc học thuộc lòng, bởi vì những người bận  rộn có rất nhiều thời gian vặt vãnh, hơn nữa hiệu suất sử dụng thời gian  của họ rất cao: trên đường đi công tác, giờ giải lao giữa hội nghị,  trước và sau 3 bữa ăn,… Có thể vừa chạy vừa học, vừa nhảy vừa học, cũng  có thể đọc thầm.
  
  Kiên  trì học thuộc lòng trong vòng 3 tháng sẽ đạt được khả năng ghi nhớ phi  phàm. Trung bình mỗi ngày học thuộc lòng 5 câu, một tháng học thuộc 150  câu, ba tháng học thuộc 450 câu là có thể cơ bản giao tiếp được bằng  tiếng Anh. Hơn nữa, khi học một câu thì có thể suy ra 10 câu tương tự.  do vậy học thuộc lòng 100 câu thì có thể sử dụng được 1000 câu,…
  
  Trên  đây là những hướng dẫn cách thức, phương pháp cụ thể để học tiếng Anh  theo phương pháp Crazy English của Lý Dương. Mặc dù có những yếu tố đi  ngược lại quan niệm dạy và học tiếng Anh từ trước đến nay, nhưng Crazy  English đã dựa trên những cơ sở rất khoa học và khách quan, và có thể áp  dụng vào việc dạy học tiếng Anh để nhằm đem lại kết quả cao hơn. Tính  đúng đắn của nó cũng đã được kiểm nghiệm trong thực tế.
  

Cách học thuộc:
  
  
  1. - Nghe băng
  2. - Đọc chậm, to, rõ,      chính xác
  3. - Đọc lướt nhanh cả câu
  4. - Lặp đi lặp lại 100 lần      => buột miệng nói ra được => nên mới gọi là crazy
  Phương châm: "cần cù hơn thông minh"

    
  
Sau đây là các quy tắc mà tác giả Lý Dương đúc kết được:
  
  
45 Quy tắc vàng nhanh chóng đột phá Crazy English
  
1.
Phương pháp học ngoại ngữ tốt nhất, tiên tiến nhất chính là ở Trung Quốc:
Thứ nhất, sách đọc nhiều lần tự khắc sẽ hiểu.

Thứ hai: Đọc thuộc 300 bài thơ Đường, không biết làm thơ cũng biết ngâm thơ.
Thứ ba: Bài viết đọc nhiều, viết văn hay tuyệt.
Thứ  4: Trước lạ sau quen! Tôi tin tưởng rằng, mọi người đều biết câu danh  ngôn đó, nhưng điều đáng tiếc là, không có mấy người làm được! Vì thế mà  những người thành công mãi mãi vẫn là thiểu số.

2.
“Học thuộc” là “phương  pháp duy nhất” học tốt tiếng Anh, tuyệt đối không có cách thứ hai! Cần  tổ chức cuộc thi học thuộc lòng giữa giáo viên và học sinh vào mỗi  tháng, thậm chí mỗi tuần!

3.
Cuộc  đời tôi thay đổi nhờ vào sự học thuộc lòng! Bản thân vốn thi lại tiếng  Anh 3 lần, tôi đã quyết tâm chinh phục tiếng Anh, thế là tôi tìm những  bài văn tiếng Anh và bắt đầu học thuộc. Không ngờ rằng bài văn hơn 1000  từ đó lại có đến những hơn 300 từ mới, nhưng tôi không có rút lui. Tôi  cắn răng chịu đựng, tra từ điển một cách điên cuồng mất gần hai ngày,  sau đó lại điên cuồng học thuộc mất đến 6 ngày. Cho đến bây giờ tôi vẫn  có thể đọc thuộc được bài văn đó, bài văn này quả đã hoàn toàn làm thay  đổi tôi.
4.  Vì sao làm bài tập điền trống khó, bài tập đọc hiểu khó, viết bài luận  khó, chính là do bởi vì từ trước đến nay các bạn chưa “học thuộc một  cách hoàn toàn”. Không “học thuộc một cách hoàn toàn” thì không thể nào  có được cảm giác về ngôn ngữ được.

5.
Cảm giác ngôn ngữ chính là biến số của đọc to và đọc thuộc.

6.
  Các bạn học sinh không thích đọc thuộc bài khóa có những lý do chính  đáng dưới đây: Thứ nhất, bài khóa khó học, thứ hai: học xong lại quên;  thứ ba: không có thời gian học thuộc; thứ 4: học xong không có ích mấy  cho thi cử. Những lý do này đều rất đầy đủ!

7.
Năm bí quyết học thuộc:


  A,  ngày nào cũng học, không được ngừng lại dù chỉ một ngày, giống như ăn  cơm vậy; như vậy, cảm giác về ngôn ngữ của bạn ngày nào cũng đều được  nâng cao!
  
  B: Nhất định cần phải đọc theo băng, như thế mới có thể đảm bảo được hiệu quả tốt nhất.


  C: học thuộc rồi vẫn tiếp tục phải học nữa, cho đến khi nào nó dường như ngấm vào máu thịt mới thôi.


  D: Hãy tận dụng những thời gian vặt vãnh của bạn để học, như vậy hiệu quả sẽ là tốt nhất.


  F: Hãy viết ra giấy và mang theo bên mình mọi lúc mọi nơi.
  8. Tâm  thái tốt nhất để học thuộc: Thứ nhất, hãy tràn trề tự tin với trí nhớ  của mình; thứ hai, không nên quan tâm đến việc bạn có thể học thuộc hay  không học thuộc, chỉ quan tâm đến việc bạn đã lặp lại đủ chưa! Chỉ cần  lặp lại đủ, thì bài khóa cho dù khó đến mấy chăng nữa vẫn có thể buột  miệng nói ra được!
9.  Bài khóa học không thuộc được không có liên quan gì đến chỉ số IQ của  bạn cả, chỉ là bởi vì bạn lặp lại vẫn chưa đủ nhiều mà thôi! Chỉ cần lặp  lại một cách cuồng nhiệt, thì đều có thể học thuộc được bài khóa.
10.  Phương pháp tôi ủng hộ đó là: Lăp đi lặp lại nhiều lần, tự nhiên sẽ học  thuộc! Có gieo hạt tất có thu hoạch! Nhất định sẽ thành công! Lặp lại  nhiều lần, muốn quên đi cũng khó! Không cần phải có áp lực tinh thần!
11.  Cần học thuộc lòng triệt để! “Học thuộc triệt để” chính là lặp lại 100  lần, thậm chí 1000 lần, đạt được đến mức có thể “ buột miệng nói ra bất  cứ lúc nào, bất cứ ở đâu”, hơn nữa suốt đời cũng không thể quên! Giống  hệt những bậc đại sư võ thuật vậy!
12. Mỗi tuần ít nhất cần “học thuộc triệt để” một bài văn!
13.  Sự thành công của việc học tiếng Anh kì thực rất dễ, chỉ cần bạn mỗi  tuần học thuộc làu làu một bài văn, một năm sau nhất định bạn sẽ nói  được tiếng Anh một cách lưu loát, đương nhiên, thi cử lúc đó chỉ còn là  chuyện vặt.
14.  Tôi không tán thành học thuộc toàn bộ bài khóa! Quá lãng phí thời gian!  Tôi tán thành: Đọc thuộc toàn bài, chỉ học thuộc long một đoạn! Mỗi một  bài khóa nhất định cần chọn lấy một đoạn để học thuộc “làu làu như cháo  chảy” Tốt nhất có thể viết ra được! Như vậy rất có lợi cho việc thi cử!
15. Phương pháp mà chỉ cần đọc qua một vài lượt, cứ nghĩ rằng hiểu là được rồi là phương pháp học “cực kì sai lầm”.
16.  Phương pháp học chỉ hiểu mà không thể đọc thuộc lòng không thể thay đổi  được “tố chất của não” chúng ta, hiểu cũng chỉ có thể dừng lại ở tầng  nông mà thôi. Hiểu rất quan trọng nhưng học thuộc lòng càng quan trọng  hơn nhiều!
17.  Sự thành công trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều dựa vào học thuộc  lòng! Người có trình độ tiếng Ạnh tốt đều nhờ vào “sự nỗ lực học thuộc  lòng” mà thành công!
18.  Lưu Tường kì thực “mỗi ngày đều học thuộc lòng”, bởi vì mỗi ngày anh ấy  đều lặp lại cùng một động tác; Dương Lợi Vĩ ngày nào cũng đều học thuộc  lòng, bởi vì ngày nào anh ấy cũng luyện tập lại những “động tác mà anh  đã rất quen thuộc”; Các ngôi sao ca nhạc ngày ngày cũng đều đang học  thuộc lòng, bởi vì nhiều năm trở lại đây họ đều hát đi hát lại có mấy  bài! Nhưng do luyện tập nhiều lần nên họ ngày càng hát hay, ngày càng  làm tốt!

19.  Học thuộc có thể “nâng cao rõ rệt” được khả năng ghi nhớ! Những vĩ nhân  trong lịch sử đều “thong qua học thuộc” mà đạt được khả năng ghi nhớ  phi thường!

20. Luôn mang theo một quyển sách, “mọi lúc  mọi nơi” đều có thể đọc to và học thuộc lòng một cách cuồng nhiệt, khả  năng ghi nhớ của bạn nhất định sẽ có những thay đổi vĩ đại. Chỉ cần kiên  trì một thời gian, bạn sẽ đạt được “khả năng siêu việt nhìn lướt cũng  khó quên”.

21. Học thuộc lòng chính là điểm mấu chốt giúp  hình thành khả năng ngôn ngữ! Chỉ có học thuộc lòng mới có thể chính  thức nắm vững được ngôn ngữ, đạt đến được cảnh giới “buột miệng nói ra”.

22. Học thuộc lòng có thể kích hoạt từ vựng và ngữ pháp! Học thuộc lòng giúp mang lại sức sống cho từ vựng và ngữ pháp.

23. “Học thuộc lòng một cách máy móc” chính là  cơ sở của bồi dưỡng sức sáng tạo và giáo dục tố chất, bởi vì chỉ có  “chết đi” mới có thể “sống lại”.

24. Lặp lại chính là sức mạnh. Sức mạnh sáng tạo nên kì tích.

25. Nền giáo dục Do Thái đã bồi dưỡng ra rất  nhiều người giành giải thưởng Nobel, nền giáo dục của họ chính là “lấy  việc học tập kiểu ghi nhớ làm trung tâm”, nhấn mạnh “đọc to nhiều lần”!

26. Học thuộc lòng có tác dụng to lớn đối với  việc nâng cao khả năng lý giải, khả năng ghi nhớ và khả năng biểu đạt,  cả ba khả năng này đều được nâng cao đồng thời! Nghe được tin tốt lành  này vậy bạn hãy lập tức bắt đầu học thuộc đi!

27. Học thuộc một bài văn “khó” “tốt hơn gấp 100 lần” học thuộc những bài văn đơn giản.

28. Nhất định cần phải tràn đầy tự tin đối mặt  với khó khăn, cũng chính là những bài văn khó! Bài văn khó đến đâu đi  chăng nữa cũng sẽ không chịu đựng nổi sự lặp đi lặp lại từ 20 đến 30 lần  1 ngày, càng đọc tình cảm của bạn đối với nó càng trở nên sâu đậm, càng  đọc càng đơn giản, cuối cùng tất cả đều chỉ là “chuyện vặt”!

29. Sách đọc trăm lần, Ý tự hiện ra. Có thể  đọc được 100 đã có thể trở thành thiên tài rồi, đáng tiếc là đại đa số  mọi người chỉ muốn hoặc chỉ biết đọc 1 hoặc 2lượt, nên họ đành trở thành  những người bình thường!

30. Việc học thuộc lòng của tuyệt đại số học  sinh đều thuộc dạng “tưởng thuộc nhưng chưa thuộc”, chưa hề triệt để một  chút nào, chưa hề tình nguyện một chút nào, số lần lặp lại “còn lâu mới  đủ”, như thế không có ích mấy cho việc học tiếng Anh, hơn nữa chỉ làm  lãng phí thời gian mà thôi.

31. Trí nhớ hình thành sau trăm ngàn lần  “luyện tập lặp đi lặp lại” gọi là “trí nhớ cơ bắp”. Học thuộc triệt để  giúp hình thành “trí nhớ cơ bắp” vĩ đại.

32. Khi vừa bắt đầu học thuộc “tương đối khó  khăn” (reciting is extremely difficult in the beginning.), nhưng khả  năng ghi nhớ trong quá trình học thuộc lòng, sẽ “dần dần được nâng cao”!  Bạn sẽ càng học càng thông minh! Nhất định không được hoài nghi bản  thân mình (Never doubt yourself!)

33. Chỉ cần bạn “kiên trì” học thuộc lòng  trong 3 tháng, bạn nhất định sẽ đạt được “khả năng ghi nhớ phi phàm!”  Suốt đời bạn sẽ không phải phiền não vì khả năng ghi nhớ của mình nữa!

34. Thời gian một lần học thuộc lòng không cần  vượt quá 5 phút! Bí quyết học thuộc lòng là: Ăn ít nhưng ăn nhiều bữa!  Mỗi lần ăn một ít, ăn làm nhiều lần!

35. Không nên ép mình một lần phải học thuộc  hết, chỉ cần bạn tranh thủ “hễ rảnh thì học thuộc lòng” là được rồi!  Đương nhiên, tốt nhất mỗi ngày có thể “tranh thủ thời gian vặt vãnh” để  lặp lại từ 20 lần trở lên!

36. Người càng bận rộn, càng phù hợp với việc  học thuộc lòng, bởi vì những người bận rộn có rất nhiều thời gian vặt  vãnh, hơn nữa hiệu suất sử dụng thời gian của họ rất cao! Trên đường đi  công tác, giờ giải lao giữa hội nghị, trước và sau 3 bữa ăn…

37. Dùng phương pháp học thuộc lòng để điều  tiết các môn Toán, Lý, Hóa hiệu quả cũng đặc biệt tốt! Toán học học mệt  rồi, vật lý học mệt rồi, hóa học học mệt rồi, đều có thể tiến hành “học  thuộc lòng một cách cuồng nhiệt”!

38. Khi học thuộc lòng có thể rất cuồng nhiệt,  cũng có thể rất yên tĩnh! Có thể vừa nhảy vừa học, vừa chạy vừa học,  cũng có thể đọc thầm!

39. Giáo viên không học thuộc bài khóa là  “giáo viên không đủ tiêu chuẩn”! Hi vọng rằng các thầy cô giáo khi đọc  xong đừng tức giận! Những giáo viên học thuộc bài khóa không những có  thể dạy tốt tiếng Anh, mà còn có thể nói tiếng Anh rất lưu loát.

40. Để khiến cho trình độ tiếng Anh của mình  “không ngừng nâng cao”, để nêu một “tấm gương sáng ngời” cho học sinh  noi theo, người giáo viên nhất định phải gương mẫu học thuộc trước tiên!

41. Trước khi lên lớp nhất định cần đọc to một  bài văn ngắn một lượt, hoặc một đoạn của bài văn, nêu một tấm gương  sáng chói cho học sinh, để cho giáo viên và học sinh cùng bước vào  “trạng thái Anh ngữ” cuồng nhiệt! Nếu có thể làm được như vậy, ngôi  trường này nhất định sẽ là ngôi trường học tiếng Anh tốt nhất toàn Trung  Quốc!

42. Học thuộc lòng có thể nâng cao nhanh chóng  “khí chất” của một cá nhân! Làm một người có khí chất phi phàm chính là  ước mơ của mỗi người! Hãy cùng bắt đầu cuồng nhiệt học thuộc lòng nào  các bạn ơi!

43. Học thuộc lòng là một thói quen vĩ đại, một khi có được thói quen này, bạn sẽ thu lợi suốt cả đời!

44. Học thuộc lòng giúp mang lại niềm vui cho  cuộc sống mỗi ngày của bạn! Những con chữ đẹp đẽ kia sẽ không ngừng làm  sạch tâm hồn bạn, không ngừng tạo dựng khả năng ăn nói của bạn, không  ngừng nâng cao sự tự tin của bạn, đương nhiên cũng không ngừng làm tăng  thêm khả năng thi cử của bạn!

45. Cuối cùng vẫn cần phải nói với mọi người  rằng: Kiên trì sáng tạo nên kì tích! Nhất định cần tiếp tục kiên trì! Tổ  quốc cần chúng ta phải kiên trì! Ba mẹ cần chúng ta phải kiên trì! Thầy  giáo cần chúng ta phải kiên trì! Thành tựu trong tương lai của chúng ta  càng cần chúng ta phải kiên trì.